Grammatik
Antal: 10
0
0

Min tand gör mycket ont nu. Jag ska träffa ______.
'Tandläkare' (tand+läkare) nghĩa là nha sĩ. Dùng dạng không xác định số ít để chỉ một bác sĩ nói chung.

Läkaren lyssnar noga på lungorna. Han rör vid ______.
'Bröstkorgen' (bröst+korg) là lồng ngực. Dùng dạng xác định số ít khi bác sĩ khám bộ phận đó.

Han slog ovansidan av sin högra hand. ______ är röd.
'Handryggen' (hand+rygg) là mu bàn tay. Dùng dạng xác định số ít để chỉ rõ vị trí bị đỏ.

Pappa klipper sina naglar. Var är ______ nagelsax?
'Pappas' là sở hữu cách của danh từ 'pappa'. Nghĩa: Kéo cắt móng (nagel+sax) của bố.

Vi mätte alla personernas hjärtan i går. ______ var stabila.
'Hjärtrytmerna' (hjärta+rytm) là các nhịp tim. Dùng dạng xác định số nhiều để chỉ các kết quả đo.

Jag vill veta precis vad klockan är. Jag köper ______.
'Armbandsur' (arm+band+s+ur) là đồng hồ đeo tay (giống ett). Dùng dạng không xác định số ít.

Benen böjs bakåt vid träning. ______ är svettiga nu.
'Knävecken' (knä+veck) là khoeo chân (giống ett). Dùng dạng xác định số nhiều chỉ bộ phận cơ thể.

Näsan känns hård och stabil. ______ skyddar ansiktet.
'Näsbenet' (näsa+ben) là xương mũi (giống ett). Dùng dạng xác định số ít làm chủ ngữ.

Han skadade knät i går på träningen. ______ gör mycket ont.
'Knäskålen' (knä+skål) là xương bánh chè. Dùng dạng xác định số ít để chỉ bộ phận cụ thể đang đau.

Han föll och slog sig på benen. Han har ______.
'Blåmärken' (blå+märke) là vết bầm tím. Dùng dạng không xác định số nhiều sau 'flera'.
Antal som övat:
404
Kết quả của bạn
Bạn làm rất tốt...

Över 100 meningar per tema! Fortsätt med samma tema eller välj ett nytt.