Grammatik
Antal: 10
0
0

Händerna är kalla ute i kylan. Han blåser på sina ______.
'Fingertoppar' (finger+topp) là các đầu ngón tay. Dùng dạng không xác định số nhiều sau 'sina'.

Hon känner sig väldigt trött i huvudet. Hon har ______.
'Huvudvärk' (huvud+värk) nghĩa là đau đầu. Dùng dạng không xác định số ít sau 'en'.

Min tand gör mycket ont nu. Jag ska träffa ______.
'Tandläkare' (tand+läkare) nghĩa là nha sĩ. Dùng dạng không xác định số ít để chỉ một bác sĩ nói chung.

Jag vill veta precis vad klockan är. Jag köper ______.
'Armbandsur' (arm+band+s+ur) là đồng hồ đeo tay (giống ett). Dùng dạng không xác định số ít.

Han slog ovansidan av sin högra hand. ______ är röd.
'Handryggen' (hand+rygg) là mu bàn tay. Dùng dạng xác định số ít để chỉ rõ vị trí bị đỏ.

Näsan känns hård och stabil. ______ skyddar ansiktet.
'Näsbenet' (näsa+ben) là xương mũi (giống ett). Dùng dạng xác định số ít làm chủ ngữ.

Benen böjs bakåt vid träning. ______ är svettiga nu.
'Knävecken' (knä+veck) là khoeo chân (giống ett). Dùng dạng xác định số nhiều chỉ bộ phận cơ thể.

Han skadade knät i går på träningen. ______ gör mycket ont.
'Knäskålen' (knä+skål) là xương bánh chè. Dùng dạng xác định số ít để chỉ bộ phận cụ thể đang đau.

Erika tvättar sitt ansikte. ______ ansiktskräm står på hyllan.
Tên riêng kết thúc bằng nguyên âm vẫn thêm 's' để chỉ sở hữu. Nghĩa: Kem mặt (ansikte+s+kräm) của Erika.

Han föll och slog foten hårt. Han har ______.
'Fotskada' (fot+skada) nghĩa là chấn thương bàn chân. Dùng dạng không xác định số ít sau 'en'.
Antal som övat:
318
Kết quả của bạn
Bạn làm rất tốt...

Över 100 meningar per tema! Fortsätt med samma tema eller välj ett nytt.