Grammatik
Antal: 10
0
0

De vinner ofta. ______ bästa laget är här.
'Laget' (đội bóng) là danh từ xác định giống 'ett'. Dùng mạo từ xác định 'Det' đứng trước tính từ.

Jag lär mig engelska. Det är min nya ______.
Sau 'min nya' (sở hữu + tính từ), danh từ 'kurs' (khóa học) thường ở dạng không xác định.

Titta här. Det fina ______ är på dig.
Sau 'det fina' (xác định), cần danh từ 'fotot' (bức ảnh) ở dạng xác định số ít.

Hon spelar. Det är Annas roliga ______.
Sau 'Annas roliga' (sở hữu + tính từ), danh từ 'gitarrkurs' (khóa học ghi-ta) thường ở dạng không xác định.

Han lyfter vikter. Det är ett bra ______.
Sau 'ett bra' (không xác định số ít), cần danh từ 'gym' (phòng tập) ở dạng cơ bản.

Hon rider. Det är Annas ______ hobby.
Sau sở hữu cách 'Annas', tính từ phải ở dạng xác định (thêm -a) -> 'nya'.

Vi gillar musik. Vi går på många ______.
Sau 'många' (nhiều), cần danh từ 'konserter' (buổi hòa nhạc) ở dạng số nhiều không xác định.

Jag betalar. Den ______ medlemsavgiften är hög.
'Medlemsavgiften' (phí thành viên) là xác định giống 'en'. Tính từ sau 'den' thêm đuôi 'a' thành 'dyra'.

Jag ska springa. ______ nya träningsskorna är sköna.
'Träningsskorna' (giày tập) là danh từ xác định số nhiều. Dùng mạo từ xác định 'De'.

Vi måste läsa dem. De ______ spelreglerna är svåra.
'Spelreglerna' (luật chơi) là xác định số nhiều. Tính từ sau 'de' thêm đuôi 'a' thành 'nya'.
Antal som övat:
358
Kết quả của bạn
Bạn làm rất tốt...

Över 100 meningar per tema! Fortsätt med samma tema eller välj ett nytt.